Chào mừng quý vị đến với website của Nguyễn Văn Đức - Giảng viên Trường ĐHNL Huế

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

ĐỀ TÀI NGÔ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: nhóm SV NC KH
Người gửi: Nguyễn Văn Đức (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:40' 27-02-2010
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 161
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ
KHOA NÔNG HỌC

BÁO CÁO
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC SINH VIÊN
“Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống ngô nếp lai mới trong vụ xuân hè 2008
tại Thừa Thiên Huế”


Giáo viên hướng dẫn: Ths. Nguyễn Văn Đức
Nhóm sinh viên thực hiện: Đàm Thị Huế
Cao Dê Sy
Đinh Văn Sắc

Huế 11/2008
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Cây ngô (Zea mays. L.) là cây lương thực quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu, có năng suất cao và giá trị kinh tế lớn của loài người. Trong hạt ngô chứa khá đầy đủ các chất dinh dưỡng cho người và gia súc. Ngô là cây lương thực nuôi sống gần 1/3 số dân trên toàn thế giới; tất cả các nước trồng ngô nói chung đều ăn ngô ở mức độ khác nhau. Toàn thế giới sử dụng 21% sản lượng ngô làm lương thực cho người. Các nước ở Trung Mỹ, Nam Á và Châu Phi sử dụng 85% sản lượng ngô làm lương thực chính. Các nước Đông Nam Phi sử dụng 85% sản lượng ngô làm lương thực cho người. Các nước ở Trung Mỹ, Nam Á và Châu Phi sử dụng 85% sản lượng ngô làm lương thực chính. Các nước Đông Nam Phi sử dụng 85% sản lượng ngô làm lương thực cho người; Tây Trung Phi 80%; Bắc Phi 42%; Tây Á 27%; Nam Á 75%; Đông Nam Á & Thái Bình Dương 39%, Đông Á 30%; Trung Mỹ & Caribe 61%; Nam Mỹ 12%; Đông Âu & Châu Âu khẩu phần ăn cơ bản là bánh mỳ, khoai tây, sữa,
Châu Á: (cơm, gạo), cá, rau xanh (canh) thì ở Châu Mỹ La Tinh là bánh ngô, đậu đỗ & ớt. Vì vậy, trên phạm vi thế giới mà nói ngô sẽ vẫn còn là cây lương thực quan trọng nhất hiện nay. Các nước phát triển có nền nông nghiệp tiên tiến đã sử dụng 70 – 90% sản lượng ngô cho chăn nuôi 70% chất tinh trong thức ăn tổng hợp là từ ngô, điều đó phổ biến trên toàn thế giới. Ngoài việc cung cấp chất tinh, cây ngô còn là một thức ăn xanh và ủ chua lý tưởng cho đại gia súc đặc biệt là bò sữa. Những năm gần đây cây ngô còn là cây thực phẩm, người ta dùng bắp ngô bao tử làm rau cao cấp có hàm lượng dinh dưỡng cao và sạch, dùng để ăn tươi hoặc đóng hộp làm thực phẩm xuất khẩu. Ngoài việc ngô là nguyên liệu cho các nhà máy thức ăn gia súc tổng hợp, ngô còn là nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất rượu cồn, tinh bột, dầu, glucôza, bánh kẹo…
Những năm gần đây cây ngô đã và đang được coi trọng, nhà nước ta đã có nhiều chính sách khuyến khích ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong phát triển ngô nên diện tích, năng suất ngô ngày càng tăng Tuy vậy so với thế giới năng suất ngô ở nước ta vẫn còn thấp.

Năng suất ngô ở nước ta thấp do nhiều nguyên nhân như trình độ thâm canh còn thấp, giống xấu, dịch hại nhiều, khí hậu khắc nghiệt, khả năng đầu tư… Một trong những nguyên nhân ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của ngô là giống ngô vì vậy nghiên cứu chọn tạo giống có khả năng sinh trưởng và phát triển tốt phù hợp với từng vùng khí hậu khác nhau đã trở thành mục tiêu chính của các chương trình tạo giống của mỗi quốc gia.
Thừa Thiên Huế là nơi tập trung nhiều di sản văn hoá và thiên nhiên của thế giới, hàng năm lượng khách tới tham quan du lịch ở đây rất lớn và ngô được xem là món ăn dân dã đã được du khách và người dân bản xứ ưa thích. Do vậy nhu cầu tiêu thụ ngô tươi ở đây cũng rất lớn, chính vì vậy việc sản xuất ngô để đáp ứng nhu cầu đó là một yêu cầu do thực tiễn đặt ra. Mặt khác những năm gần đây giống ngô nếp địa phương đã bị thoái hoá nhiều; giảm năng suất và phẩm chất. Xuất phát từ những lý do trên cúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu khả năng sinh trưởng,
phát triển và năng suất của một số giống ngô nếp lai mới trong vụ Xuân Hè 2008 tại Thừa Thiên Huế”.

1.2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI

Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của các giống ngô nếp lai nhằm tìm ra giống có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt cho năng suất cao phục vụ sản xuất ngô thực phẩm ở Thừa Thiên Huế.
PHẦN II
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu
Trong vụ Xuân 2008 tại Thừa Thiên Huế chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của các giống ngô với 5 giống nếp các giống gồm:
- TN177
- MX2
- MX4
- MX6
- MX10
2.2. Nội dung nghiên cứu
Từ mục đích nghiên cứu của đề tài, nội dung nghiên cứu gồm các vấn đề sau:
- Nghiên cứu về sinh trưởng, phát triển và năng suất của các giống.
- Nghiên cứu về khả năng chống chịu sâu bệnh và khả năng chống chịu điều kiện bất lợi của thời tiết.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp khối ngẫu nhiêu đầy đủ (RCB) gồm 5 công thức, 3 lần nhắc lại gồm 15 ô.

Bảo vệ
Bảo vệ
Bảo vệ
- Diện tích ô thí nghiệm 15m2, mỗi ô gieo 4 hàng.
- Khoảng cách hàng – hàng: 70cm.
- Khoảng cách cây: 30cm.
- Các chỉ tiêu theo dõi tập trung trên 10 cây mỗi ô. Các cây theo dõi được dùng cọc tre cắm và được đánh dấu bằng sơn.
- Các chỉ tiêu theo dõi được thu thập bằng cách quan trắc, đo đếm trực tiếp trên đồng ruộng
2.3.2. Điệu kiện thí nghiệm
Thí nghiệm được tiến hành vào vụ Xuân Hè 2008 trên chân đất phù sa không được bồi tại phường An Hoà thành phố Huế.
2.3.3Các chỉ tiêu theo dõi:
Theo quy trình nghiên cứu cây ngô
Số liệu được xử lý thống kê bằng máy tính cầm tay và các phần mềm Excel, SXW.
PHẦN III
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN



Bảng 3.1. Thời gian hoàn thành các giai đoạn sinh trưởng
và phát triển của cây ngô ở các công thức
ĐVT: ngày
Bảng3.2. Động thái ra lá của các giống ngô
Bảng 3.3. Diện tích lá và chỉ số diện tích lá của các giống
Bảng 3.4. Theo dõi sự tăng trưởng về chiều cao cây qua các thời kỳ
Bảng 3.5. Một số chỉ tiêu về thân lá của các giống
Bảng 3.6. Tình hình sâu bệnh hại và khả năng chống đổ của
cây ngô ở các giống thí nghiệm
Bảng 3.7. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất
Tạ/ha
Đồ thị: NĂNG SUẤT LÝ THUYẾT VÀ NĂNG SUẤT THỰC THU
Công Thức
PHẦN IV
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

4.1. KẾT LUẬN
Qua thời gian theo dõi tình hình sinh trưởng và phát triển của các giống ngô nếp trong vụ Xuân 2008 tại Thừa Thiên Huế, chúng tôi rút ra một số kết luận sau:
4.1.1. Về thời gian sinh trưởng
Các công thức có thời gian sinh trưởng phát triển thuộc nhóm ngắn ngày(75-76 ngày).Nhìn chung các giống sinh trưởng phát triển khá tốt trong vụ Xuân Hè 2008.Giống có thời gian sinh trưởng dài nhất là MX4,MX10,TN177(76 ngày),giống có thời gian sinh trưởng ngắn nhất là MX2,MX6(75 ngày).
4.1.2. Về chiều cao cây và tốc độ tăng trưởng chiều cao cây
Chiều cao cây và tốc độ tăng trưởng chiều cao cây ở các giống và thời kỳ khác nhau có khác nhau. Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây tăng nhanh dần từ lúc mọc cho đến giai đoạn sau 40 ngày, sau đó giảm dần đi vào ổn định.

4.1.3. Về số lá và động thái ra lá
Số lá của các giống tăng nhanh vào các giai đoạn 40 – 50 ngày sau mọc, đến giai đoạn sau mọc 60 ngày, tốc độ ra lá giảm dần và đi vào ổn định. Khi đã ổn định, số lá của các giống dao động từ 17,30- 17,50 lá/cây. Giống có số lá cao nhất là MX2 17,50lá/cây, giống thấp nhất MX6 17,30lá/cây.
4.1.4. Diện tích lá và chỉ số diện tích lá
Diện tích lá và chỉ số diện tích lá của các giống thời kỳ đầu thấp và tăng nhanh vào các giai đoạn 30-50 ngày sau mọc, đến thời kỳ 60 ngày sau mọc hầu hết các giống đều giảm đi so với tời kỳ trước. Giống có diện tích lá lớn nhất là TN177 3235,88cm2lá/cây,giống thấp nhất là MX10 2548,97cm2lá/cây.Chỉ số diện tích lá của các giống dao động từ 1,19-1,51m2lá/m2đất,giống lớn nhất là TN177 1,51 m2lá/m2đất,giống nhỏ nhất MX101,19m2lá/m2đất.
4.1.5. Về khả năng chống chịu và tỷ lệ đổ ngã
Hầu hết các giống đều xuất hiện các loại sâu bệnh hại, nhưng tỷ lệ gây hại thấp. Sâu ăn lá có xuất hiện nhiều vào giai đoạn từ 7 – 9 lá đến xoắn ngọn, nhưng nhờ phun thuốc phòng trừ kịp thời nên đã giảm hẳn. Trong các loại sâu hại nhiều nhất là sâu xám và sâu đục thân, phá hoại nhiều nhất ở các giống: MX10 với tỷ lệ hại 5,60%.
4.1.6. Về năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất
Khả năng cho năng suất của các giống tương đối lớn .
- Năng suất lý thuyết: Năng suất lý thuyết bắp tươi của các giống dao động từ 55,31 đến 59,36 tạ/ha. Cao nhất là giống MX10 59,36 tạ/ha, thấp nhất là giống MX6 55,31 tạ/ha.
- Năng suất thực thu: Năng suất thực thu của các giống dao động từ35,93-37,40 tạ/ha. Cao nhất là giống TN177 37,40 tạ/ha và thấp nhất là giống MX6 35,39 tạ/ha.
4.2. ĐỀ NGHỊ

Tiếp tục nghiên các giống ngô nếp trong các điều kiện thí nghiệm khác nhau để được các giống ngô có năng suất tốt nhất .
Trong điều kiện Thừa Thiên Huế nên đưa các giống mới như: MX4,TN177 vào sản xuất để phục vụ nhu cầu ăn tươi rất tốt vì các giống ngô này dẻo, thơm, chất lượng tốt và năng suất cao.
Lời Cảm Ơn

Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo và các bạn đã quan tâm theo dõi, rất mong sự đóng góp ý kiến!

 
Gửi ý kiến